Menu

Title

Subtitle

Blog Component

ĐẶC TÍNH CỦA CÁC TINH ĐẨU TRONG LÁ SỐ TỬ VI PHẦN 6

70. Hỷ Thần (Hỏa)

- Vui vẻ. Đem lại những sự may mắn đáng mừng. Lợi ích cho việc cưới hỏi.

- Gặp Long, Phượng: rất rực rỡ tốt đẹp. Chủ sự vui mừng. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, cưới hỏi, sinh nở.

71. Bệnh Phù (Thổ đới Mộc)

- Đau yếu, buồn rầu. Chủ bệnh tật.

- Cung Mệnh có bệnh tọa thủ: ốm yếu, da xanh xao vàng vọt.

- Cung Mệnh hay cung Tật Ách có Bệnh tọa thủ lại gặp Đào, Hồng, Riêu hội hợp: chắc chắn là mắc bệnh phong tình.

72. Phục Binh (Hỏa)

- Gặp nhiều sao tốt đẹp: hay giúp đỡ, phò tá. Chủ những việc có liên quan đến quân sự.

- Gặp nhiều sao xấu xa: giam quyền, hay lừa đảo, trộm cắp. Chủ những việc ám muội, hãm hại.

73. Quan Phù (Hỏa)

- Gây rắc rối, phiền nhiễu. Ngăn trở mọi công việc.

74. Tràng Sinh (Thủy)

- Nhân hậu, từ thiện, có độ lượng. Gia tăng phúc thọ. Lợi ích cho việc sinh nở. Chủ bền vững, lâu dài.

- Tọa thủ tại Dần, Thân, Tỵ gặp Mã đồng cung: làm cho mọi công việc được dễ dàng, chóng thành tựu. Đem lại nhiều sự may mắn đáng mừng. Chủ công danh, quyền thế.

- Tọa thủ tại Hợi gặp Mã đồng cung: chủ sự trắc trở, vất vả không lợi ích cho việc cầu công danh.

- Tọa thủ tại cung Tật ách, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp: có bệnh tật, đau yếu lâu khỏi.

Xem thêm: Chọn ngày giờ sinh con năm 2022 hợp tuổi bố mẹ

75. Mộc Dục (Thủy)

- Hay thay đổi, canh cải, chán nản, bỏ dở công việc. Dâm dật, u mê, nhầm lẫn. Chủ sự tắm gội, làm giáng, sự đi xa.

- Gặp Đào, Hồng, Riêu, Cái: chủ bệnh tật, tai họa do sắc dục gây ra.

- Cung Mệnh có Mộc tọa thủ, nếu không gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, tất chuyên về công nghệ, thợ làm vàng bạc, thợ rèn.

- Cung Mệnh vô Chính diệu có Mộc hoặc tọa thủ, hoặc xung chiếu: hay bỏ dở công việc, học hành gián đoạn, dù có học nhiều cũng không thành tài.

76. Quan Đới (Kim)

- Ham thích công danh. Chủ chức vị, quyền thế.

- Gặp nhiều sao mờ ám xấu xa: gây rắc rối, phiền nhiễu, ngăn trở mọi công việc.

- Gặp nhiều Sát tinh, Bại tinh, ví như sợi dây thắt cổ. Chủ sự trói buộc, tự ải.

77. Lâm Quan (Kim)

- Khoe khoang, thích làm giáng, lấy điện, nói năng kiểu cách.

- Gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: chủ sự phát đạt, vui vẻ.

- Gặp nhiều sao mờ ám xấu xa: chủ sự phiền nhiễu, ngăn trở mọi công việc.

Xem thêm: Xem Tứ Trụ tuổi vợ chồng

78. Đế Vượng (Kim)

- Uy nghi, đường bệ, vui vẻ, nhân hậu, từ thiện. Gia tăng phúc thọ, giải trừ bệnh tật, tai họa, lợi ích cho công danh, quyền thế, tài lộc. Chủ sự sinh sản nhiều và mau chóng: sự thịnh đạt.

- Cung Mệnh, Thân có vượng tọa thủ, gặp Tử Vi đại ca: có tài lãnh đạo.

79. Suy (Thủy)

- Yếu đuối, hèn kém. Chủ sự sa sút, suy bại.

80. Bệnh (Hỏa)

- Đau yếu, suy nhược, buồn rầu, khờ khạo, hay nhầm lẫn. Chủ bệnh tật.

81. Tử (Thủy)

- Thâm trầm, kín đáo. Hay suy nghĩ xâu xa, đa sầu, đa cảm. Chiết giảm phúc thọ. Chủ sự chết chóc, tang thương, sầu thảm.

- Cung Điền Trạch hay cung Tài Bạch có Tử tọa thủ rất có tiền bạc, qúy vật chôn giấu, lại là người cần kiệm, biết giữ của.

Xem thêm: Xem Tử Vi và tướng số

82. Mộ (Thổ)

- Ngu si đần độn, u mê. Chủ sự nhầm lẫn, sự chôn cất.

- Cung Phúc Đức, an tại Tứ Mộ có Một tọa thủ: rất rực rỡ tốt đẹp. Trong họ có âm phần đã kết phát, ba bốn đời giàu sang vinh hiển.

83. Tuyệt (Thổ)

- Chủ sự bại hoại, tiêu tán, khô cạn. Làm bế tắc mọi công việc. Chiết giảm phúc thọ.

- Cung Mệnh có Tuyệt tọa thủ: khôn ngoan, đa mưu, túc trí.

84. Thai (Thổ)

- Ngu dốt, mê muội, hay nhầm lẫn, a dua, chơi bời. Chủ sự giao hợp, thụ thai, sinh nở.

- Thai tọa thủ tại bất cứ cung nào, gặp Tuần, Triệt án ngữ, hay gặp nhiều Sát tinh, Bại tinh, hội hợp: mới lọt lòng mẹ đã đau yếu, quặt quẹo: thường là sinh thiếu tháng.

85. Dưỡng (Mộc)

- Chăm chỉ, cẩn thận. Chủ sự phù trì, nuôi nắng, chăn giắt. Tọa thủ tại cung: + Mệnh: được nhiều người yêu mến. Nuôi súc vật rất dễ dàng.
+ Thân: có nhiều con.

+ Phúc Đức hay Mệnh: làm con nuôi người khác.

+ Tật Ách: gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp: có nhiều bệnh tật, đau yếu lâu khỏi. + Tử Tức: có con nuôi.

+ Huynh Đệ: có anh chị, em nuôi.

Xem thêm: Thầy Xem Tử Vi ở Hải Phòng

 

TÌM HIỂU SAO THIÊN LƯƠNG TRONG TỬ VI PHẦN 2

Thiên lương tọa mệnh, chủ về sống cô lập

Các chính diệu có quan hệ mật thiết với Thiên lương là Thái dương, Thiên đồng, Thiên cơ. Tình hình cụ thể như sau:

- Thiên lương độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, đối nhau với Thái dương.

- Thiên lương độc tọa ở Sửu hoặc ở Mùi, đối nhau với Thiên cơ.

- Thiên lương đồng độ với Thiên đồng ở Dần hoặc ở Thân.

- Thiên lương đồng độ với Thái dương ở Mão hoặc ở Dậu.

- Thiên lương đồng độ với Thiên cơ ở Thìn hoặc ở Tuất.

- Thiên lương độc tọa ở Tị hoặc ở Hợi, đối nhau với Thiên đồng.

(Độc tọa ở 2 cung dương 4 cung âm, đồng độ ở 2 cung âm 4 cung dương)

Thiên lương và Thái dương cấu tạo thành hệ là tốt nhất, bởi vì Thiên lương vốn đã có tính “cô độc và hình khắc” được Thái dương hóa giải. Do đó có thể biết nên nhập miếu hoặc thừa vượng, ví dụ Thái dương ở Ngọ hay ở Mão, ánh sáng và nhiệt đều thịnh hơn ở Tý hay ở Dậu, vì vậy Thiên lương nên ở Tý để được Thái dương ở Ngọ đối chiếu, trường hợp Thiên lương ở Ngọ được Thái dương ở Tý vây chiếu sẽ không tốt bằng. Tương tự, hệ “Thái dương Thiên lương” ở Mão sẽ tốt hơn ở Dậu.

Xem thêmGieo quẻ hỏi việc

Khi Thiên lương và Thái dương cấu thành tinh hệ, thường hình thành cách “Dương Lương Xương Khúc”, tức có thêm Văn xương và Lộc tồn hội hợp. Mệnh cách này rất lợi về tham gia thì cử, nhất là các cuộc thi tuyển quốc gia, vì vậy người có cách này dễ thành chuyên viên nghiên cứu học thuật. Dù không gặp Văn xương và Lộc tồn, hệ Thái dương Thiên lương” vẫn có lợi về nghiên cứu học thuật, bởi vì làm việc trong chính giới, mức độ phong ba quá lớn, còn làm theo hướng công thương nghiệp thì cũng ba chìm bảy nổi.

Hệ Thiên cơ và Thiên lương, cổ nhân cho rằng “là người giỏi bàn luận binh pháp”, đây là do Thiên cơ có tài ăn nói, mà còn mưu trí và quyền biến, còn Thiên lương thì rất thích biểu hiện bộc lộ bản thân. Ở thời cổ đại, văn nhân có thể bàn luận binh pháp, được cho là văn võ toàn tài; nếu ở thời hiện đại, hệ “Thiên cơ Thiên lương” không nhất định là giỏi bàn luận binh pháp, mà có thể chuyển thành ba hoa, xảo ngôn, toan tính về đầu cơ cổ phiếu…

Hệ “Thiên lương Thiên đồng” dễ phát triển thành người cao ngạo, ỷ tài. Bởi vì Thiên lương ưa "bới móc soi bói", đã vậy còn rất cố chấp; còn đối với Thiên đồng thì thích hưởng thụ, hai tính chất này kết hợp nhuyễn hóa, kết quả là mệnh cách thường cảm thấy bất mãn với xã hội, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thường nảy sinh ý nghĩ “hãy tha cho tôi đi”, bản thân không thích bôn ba mà chỉ thích ngồi “luận đạo”, nên thiếu lòng cầu tiến, hơn nữa, tâm ý thường cho rằng trong thiên hạ không có ai bằng mình. Nếu phát triển theo hướng tốt, thì mệnh cách là người có tâm tư "tinh tế sắc xảo" hoặc là người "liêm khiết chính trực", nhưng ít chịu hòa hợp với mọi người, có Thiên lương đồng cung, thì càng chủ về người sống cô lập.

Thiên lương có đặc tính “tiêu tai giải khó”?

Thiên lương là sao mà “Cổ thư” gây nhiều hiểu lầm nhất về luận đoán. Các sách cổ đều nói, Thiên lương là “thọ tinh”, hóa khí làm “ấm” (che chở), có công năng tiêu giải tai ách, che chở cho mệnh, phúc cho con cháu. Thâm chí còn nói “thanh danh vẹn toàn, hiển đạt ở vương nhất” … “nếu có thêm Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc hội hợp, thì làm quan văn lẫn quan võ …” Chủ ý toàn nói Thiên lương đem lại điềm cát tường.

Xem thêm: TỨ HÓA LỘC QUYỀN KHOA KỴ

Chỉ có Tuệ Tâm Trai Chủ là nói đúng chân tướng của sự tình, tiên phong khám phá đặc tính của Thiên lương. Bà nói: “Trong các sao, Thiên lương là sao có sức mạnh nhất về phùng hung hóa cát, gặp nạn thì mang lại điều lành. Bởi vì cần phải biểu hiện sức mạnh giải khó và mang lại điều lành, nên người có Thiên lương tọa mệnh bất kể ở cung vị nào, nếu không có Cát tinh hội chiếu, sẽ không tránh được phải tao ngộ cảnh khốn khó, để cho Thiên lương hóa giải”.

Sau đó, những người viết sách Đẩu Số cũng hiểu ra mà thay đổi cách nhìn về Thiên lương, không còn đồng ý toàn bộ những lời tán dương quá đáng trước kia của cổ nhân. Trong số các thuyết cổ, chỉ có thể căn cứ ca quyết “Thiên lương gặp Thái âm, chủ về nữ dâm bần”, để chỉ ra khuyết điểm của tinh hệ Thiên lương. Nhưng lại hiểu lầm ý của câu “Thiên lương Thiên đồng đối nhau ở Tị Hợi, nam thì phóng đãng, nữ thì đa dâm”, hầu như cho rằng nữ mệnh có cấu tạo này đều là người dâm đãng.

Thực ra Thiên lương không quá tệ, cũng không quá tốt, mà chỉ mang lại cho mệnh tạo khốn khó hoặc hung hiểm trước, sau đó mới hóa giải trong vô hình. Ví dụ như chịu phẫu thuật ắt sẽ không chết; hay sự nghiệp sắp lâm vào cảnh vỡ nợ, sập tiệm thì đột nhiên gặp cơ hội được phù trợ; hay đang gặp đủ thứ nạn tai, bệnh tật, kết quả một ngày nào đó mọi thứ xui xẻo đều qua khỏi … Chính vì vậy, nên người có Thiên lương tọa mệnh, khi qua tuổi trung niên, quay đầu hồi tưởng lại những chuyện trước kia, thường cảm thấy đời người là “hư ảo”, do đó tư tưởng phần nhiều có khuynh hướng tiêu cực.

Một tính chất khác của Thiên lương đó là thần bí. Người có Thiên lương tọa mệnh sẽ không tự biết khuynh hướng tín ngưỡng đối với sự vật thần bí của mình. Nếu phát triển theo hướng tích cực, thì họ sẽ thích tìm hiểu một số vấn đề, mà xã hội đương thời cho rằng rất khó thâm nhập, nhưng chỉ dừng lại ở lý luận mà thiếu thực tiễn. Nếu phát triển theo hướng xấu, thì sẽ có tính hay "soi bói, bới móc", vạch lá tìm sâu, khiến cho người ta cảm thấy khó tiếp cận.

Do đó nên nhìn nhận Thiên lương tọa mệnh là danh sỹ, đây mới là tính chất cơ bản của Thiên lương. Được gọi là “sao danh sỹ”, có phong cách danh sỹ, thực ra là chủ về thái độ sống thích nhàn tản, không thích bôn ba, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thậm chí thái độ lười biếng. Biểu hiện cụ thể là thiếu lòng cầu tiến, trong xã hội hiện đại dễ biến thành kẻ chơi nhiều hơn làm, du thủ du thực, không hứng thú với nghề nghiệp.

Xem thêm: GIẢN HẠ THỦY 1996

Phân biệt tính chất tốt xấu của Thiên lương

Do tính chất của Thiên lương biến hóa đa đoan, bất kể là hệ “Thái dương Thiên lương”, Thiên cơ Thiên lương”, hay “Thiên đồng Thiên lương”, đều rất dễ có biến hóa cực đoan.

Thiên lương không nên gặp các sao có tính chất hiếu động, trôi nổi. Đây là đặc điểm thứ nhất, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương Thiên mã hãm địa, nhất định sẽ trôi nổi vô định”, “Thiên lương, Thái âm chủ về nữ dâm bần”, “Thiên lương ở Dậu, Thái âm ở Tị, là khách phiêu bồng”.

Thiên lương rất kị gặp Kình dương và Đà la. Đây là đặc điểm thứ hai, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương hãm địa gặp Kình dương Đà la, chủ về bại hoại phong tục”. Câu hỏi được nêu ra, Thiên lương đã làm những gì để phong tục bị bại hoại!

Thiên lương ưa ở cung miếu vượng, được các sao Phụ Tá đến chầu, vì vậy Thiên lương không ưa ở ba nơi Tị, Thân, Hợi, ở Dậu cũng bị chê bình thường. Nói các sao Phụ Tá, tức là chỉ Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, Lộc tồn, Thiên mã, kế đến là tạp diệu Tam thai, Bát tọa, Long trì, Phượng các, Ân quang, Thiên quý, Thiên quan, Thiên phúc. Đây là đặc điểm thứ ba, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương thừa vượng nhập miếu, có Tả Hữu Xương Khúc hội hợp, chủ về làm quan văn lẫn quan võ”.

Lưu diệu của đại vận hay lưu niên, cũng có ảnh hưởng đối với Thiên lương. Thiên lương ưa gặp hai lưu diệu Thanh long và Tấu thư, gặp nó đều chủ về có chuyện vui về văn thư. Nhưng “văn thư” ở đây khác với “văn thư” của Văn xương Văn khúc. “Văn thư” của Văn xương Văn khúc, có thể chỉ là trái phiếu, chi phiếu, cổ phiếu; còn Thiên lương gặp “văn thư” của Thanh long, Tấu thư, là chỉ công văn của nhà nước hay của công ty, tập đoàn lớn. Thông thường, phần nhiều chỉ việc được thăng chức, hoặc được phong danh hàm, học hàm.

Thiên lương gặp Cát tinh thì hành động một mình, gặp Hung tinh thì tính tình cô độc, bất kể là cát hung đều có lợi về nghiên cứu học thuật. Cổ nhân nói “Thiên lương, Thiên đồng, Thiên cơ, Thái âm ở Dần Thân, chủ về một đời lợi nghiệp, thông minh”, đây là phát huy tính chất hiếu động, trôi nổi và cơ trí, lại còn thêm “cô khắc và hình kị”, nếu hậu thiên có tu dưỡng, biến tính cách hiếu động, trôi nổi thành linh động, mệnh tạo có thể trở thành nhân tài trong giới học thuật.

Xem thêm: Xem Tử Vi năm 2021

Thiên lương tương hội với Cát tinh, ở các cung Phu thê, Huynh đệ, Phụ mẫu, Giao hữu, sẽ thành cát, phát huy tác dụng của “ấm tinh” (sao che chở), chủ về được quý nhân nâng đỡ, trợ giúp, đề bạt. Song nếu thấy sát diệu Hóa Kị thì lại biến thành hình khắc. Lúc Thiên lương không cát lợi, tính cố chấp sẽ rất nặng, không chịu tin phục người khác, không dễ thỏa hiệp ngay cả với người thân bố mẹ, vợ con.

Thiên lương chủ về cô độc, tương hội sát diệu Hóa Kị ở cung Mệnh hoặc ở cung Phúc đức, chủ về quan hệ với người thân không lợi, nhất là không lợi cho nữ mệnh, không vô duyên với chồng thì cũng thiếu duyên phận với con cái.

CUNG PHỤ MẪU TRONG TỬ VI PHẦN 5

Phá Quân ở Cung Phụ Mẫu

Phá Quân ở Cung Phụ Mẫu cũng là ác diệu, tính chất hơi giống với Thất Sát. Phá Quân rất ngại Vũ Khúc, Liêm Trinh đồng độ, kỵ nhất là Hóa Kỵ. Nhưng ưa Tử Vi đồng độ mà còn có sao cát hội hợp, có thể tránh “hình thương khắc hại”.

Trong các tình huống thông thường, Phá Quân thủ Cung Phụ Mẫu đều chủ về cha mẹ bị hình thương, hoặc tình cảm không hợp. Bất kể cha mẹ còn hay đã mất đều chủ về cô độc. Nên rời xa cha mẹ, hoặc làm con nuôi, ở rể.

Nếu Phá Quân có Tả Phù, Hữu Bật đồng độ, gặp các sao Sát, Hình, Kỵ hì chủ về cha mẹ mắc bệnh nặng. Phá Quân thủ Cung Phụ Mẫu. Chủ về không giữ được đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ, hoặc đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ bị tiêu tán.

Xem thêm: Quẻ Thiên Trạch Lý

Sao Hóa Lộc ở Cung Phụ Mẫu

Khi Sao Hóa Lộc nhập thủ Cung Phụ Mẫu. Các trường hợp cụ thể được phân tích như sau:

  1. Hóa Lộc ở Cung Phụ Mẫu là chủ về đương số muốn phụng dưỡng cha mẹ, cũng mong muốn cuộc sống của cha mẹ được nâng cao, là cách suy nghĩ hiếu thuận.
  2. Xem xét ở góc độ so sánh, trong cha mẹ sẽ có một người đa tình hơn đương số, hoặc là người sống có tình.
  3. Tiếp theo trên, vì có Hóa Lộc nên tăng thêm hàm nghĩa đa tình. Ở đây cũng ngầm báo có thể sẽ có thêm một người cha hay một người mẹ. Nếu Cung Phụ Mẫu có Thiên Riêu, Tả Phù, Hữu Bật. Hoặc Cung Tật Ách có sao Đào Hoa. Hoặc Cung Huynh Đệ có Tả Phù, Hữu Bật, thì khả năng cha mẹ có người khác ở bên ngoài tăng lên nhiều, hoặc có khả năng cha mẹ không chỉ là một đôi.
  4. Vì Hóa Lộc có hàm nghĩa là “trông mong”, nên đương số sẽ trông mong ở cha mẹ. Trong một chừng mực nào đó, đương số nặng tính ỷ lại, khó ra khỏi gia đình để sống độc lập, hoặc sống dựa dẫm hoàn toàn vào gia đình.
  5. Vì Cung Phụ Mẫu cũng tượng trưng cho chủ quản, cấp trên. Trường hợp có Hóa Lộc, phần nhiều đều rất có duyên với bậc trưởng bối, trong môi trường làm việc cấp trên trực thuộc thường cùng quan tâm nâng đỡ đương số.
  6. Xét ở góc độ đối lại đương số cũng có kỳ vọng vào cấp trên. Thường thường bản thân đương số rất tận tâm với trách nhiệm của một thuộc cấp.
  7. Cung Phụ Mẫu là đối cung của Cung Tật Ách. Trường hợp Hóa Lộc ở cung vị thiên di của Cung Tật Ách, là tượng trưng cho viễn cảnh tốt đẹp trong tâm khảm của đương số, cực kì lạc quan. Nhưng Cung Phụ Mẫu chẳng phải là “ngã cung”, một khi Hóa Lộc chuyển sang Hóa Kỵ, sẽ xảy ra tình hình trái ngược cực lớn, sẽ làm cho tính khí của đương số trở nên nóng nảy, không vui. Nếu lúc này Cung Phúc Đức cũng bị ảnh hưởng của tứ hóa, thì năng lực điều chỉnh tâm trạng của đương số sẽ mất hết.
  8. Cung Phụ Mẫu còn là cung vị khí số của Cung Tử Tức, Cung Phụ Mẫu có Hóa Lộc là ngầm báo rất có duyên phận với con cái, đồng thời cũng chủ về đương số đối xử rất tốt với con cái.

Xem thêm: Tử Vi khoa học đặt tên cho con

  1. Cung Phụ Mẫu còn là cung vị chủ về văn thư, sự quang minh, trường hợp Hóa Lộc ở Cung Phụ Mẫu, một là cha mẹ có hơi dung túng đương số, hoặc thiếu quan tâm dạy dỗ. Hai là, bản thân đương số không chuyên tâm học hành, phần nhiều trong đại vận thứ nhất và đại vận thứ hai thành tích học tập không được tốt, quá trình học hành cũng dễ gặp hoàn cảnh khó khăn.
  2. Tiếp theo trên, nhất là trong tình huống Hóa Lộc chuyển sang Hóa Kỵ, hoặc Kỵ phá Lộc. Chủ về thành tích học tập bị ảnh hưởng. Sau khi qua đại vận thứ ba mà gặp tình huống kể trên, phần nhiều sẽ gặp vấn đề pháp luật, thường thấy nhất là vấn đề pháp luật về hôn nhân. Sau cùng, Cung Phụ Mẫu là cung vị chủ về văn thư, nên cũng bất lợi về giấy tờ chứng nhận.
  3. Cung Phụ Mẫu là cung vị tài bạch của Cung Nô Bộc, cũng là cung vị khí số của Cung Tử Tức (cung hợp tác). Trường hợp Hóa Lộc ở Cung Phụ Mẫu. Xét từ quan điểm “kép” của cung chức, đương số trong một giai đoạn nào đó của đời người, sẽ làm công việc đầu tư nhiều hướng, đương số có tính đến việc hợp tác làm ăn, rất có lòng tin về khả năng kiếm lời trong việc hợp tác này, mà đối tượng hợp tác cũng có vốn liếng hùng hậu. Nhưng vì Hóa Lộc ở cung vị tài bạch của Cung Nô Bộc, nếu hành hạn khơi động cung phi hóa có tác động vô ích đối với đương số, thì rốt cuộc vẫn là tiền của người khác.

Hóa Quyền Cung Phụ Mẫu

Khi Sao Hóa Quyền nhập thủ Cung Phụ Mẫu. Các trường hợp cụ thể được phân tích như sau:

  1. Như đã thuật ở trước, Hóa Quyền là lực hành động. Trường hợp Hóa Quyền ở “tha cung”, thông thường bản thân đương số sẽ thiếu động lực, thiếu hành động thực tiễn để đạt thành mộng tưởng, cần phải dựa vào sự trợ giúp của người nhà, cha mẹ. Hơn nữa, vì Hóa Quyền nhập Cung Phụ Mẫu, nên địa vị của đương số ở trong nhà là ở thế yếu.
  2. Hóa Quyền là quá trình đạt thành ước vọng của Hóa Lộc, có thể xem đây là cách hoàn thành mục đích đời người của đương số, cho nên ước vọng của đương số sẽ phụ thuộc, dựa vào, hay giao quyền cho cha mẹ, người nhà thực hiện mộng tưởng của mình. Thậm chí sẽ mang bối cảnh của cha mẹ đưa vào kế hoạch về nguồn vốn mà mình có thể nắm được.
  3. Hóa Quyền còn có thể đại biểu cho danh vọng và uy thế, trường hợp Hóa Quyền [năm sinh] ở Cung Phụ Mẫu, nếu các sao ở trong cung hữu lực, thì một trong song thân của đương số là người có quyền thế. Còn nếu các sao trong Cung Huynh Đệ cũng hữu lực, có thể đoán đương số sinh ra trong hoàn cảnh khá tốt, còn có thể đoán bối cảnh gia đình của đương số khá tốt.

Xem thêm: Tử Vi hàng tháng

  1. Trường hợp cung lục thân thấy Hóa Quyền, phần nhiều có quan hệ không tốt với lục thân này, đặc biệt có các sao Phá Quân, Thất Sát đồng cung thì càng nặng. Trường hợp Hóa Quyền [năm sinh] ở Cung Phụ Mẫu, trong nhà cha mẹ có thể khá mạnh. Hơn nữa, phần nhiều đương số có cảm giác cha mẹ mình quá độc đoán, giữa hai đời dễ có sự ngăn cách, hoặc trò chuyện với nhau không được tốt.
  2. Thông thường, Hóa Kỵ nhập Cung Phụ Mẫu và xung kích Cung Tật Ách, sẽ làm tâm lí mất quân bình và thường hay đột ngột có cảm giác ưu uất. Nếu có Hóa Quyền [năm sinh] ở Cung Phụ Mẫu, vì Hóa Quyền kiềm chế được Hóa Kỵ, có thể làm giảm tính hung của Hóa Kỵ xung Cung Tật Ách, đương số sẽ mạnh mẽ để đối mặt với vấn đề, thành người không chịu cúi dầu trước trở ngại hay thất bại.
  3. Vì Hóa Quyền ở đối cung của Cung Tật Ách (nơi sâu thẳm nhất trong tâm hồn), đương số sẽ dễ vì lực tác động của Hóa Quyền mà muốn dụng công nghiêm túc. Cung Phụ Mẫu còn là cung vị chủ về “quang minh”, cho nên có thể thành tựu ở phương diện nào đó (phần nhiều là về học hành, bằng cấp, v.v..). Hóa Quyền ở cung này sẽ tạo ra một kì vọng trong đời người, cho nên lúc đương số có được bằng cấp, giấy chứng nhận, phần nhiều là có hướng thực dụng. Khác với Hóa Quyền ở Cung Quan Lộc chỉ chủ về học thuật mà không chủ về phát đạt.
  4. Cung Phụ Mẫu là cung vị tài bạch của Cung Nô Bộc, trường hợp Hóa Quyền ở cung vị tài bạch của Cung Nô Bộc, xét ở góc độ tiền bạc, là chủ về bạn bè hay thân nhân khá mẫn cảm với tiền bạc, có khát vọng kiếm tiền, hơn nữa phương thức kiếm tiền của họ nhiều khả năng có liên quan đến cha mẹ của đương số.
  5. Tiếp theo trên, vì có Hóa Quyền, là chủ về bạn bè hay thần nhân có năng lực khá tốt, còn có tính chuyên nghiệp và thực tế. Nhưng cũng vì lực tác động của Hóa Quyền, nên bạn bè hay thân nhân sẽ làm việc theo nguyên tắc, thiếu thái độ thân thiết và hòa đồng.
  6. Cung Phụ Mẫu là cung vị khí số của con cái, trường hợp Hóa Quyền ở cung vị quan lộc của Cung Tử Tức, có thể đoán con cái có chí hướng cao, biết tự lập, tự cường và có tự ái. Ngoài ra, vận trình học hành của con cái cũng khá tốt. Nhưng cũng vì ảnh hưởng của Hóa Quyền, quan hệ giữa đương số với con cái không được hòa hợp, quản con cái không nổi.
  7. Cung Tử Tức còn là cung vị đại biểu cho hợp tác đầu tư, trường hợp Hóa Quyền ở cung vị khí số của Cung Tử Tức, nếu xem về công ty kinh doanh, cổ đông hợp tác. Thì chủ về hiệu quả kinh doanh khá tốt.
  8. Cung Phụ Mẫu còn có thể dùng để xem cấp trên, trường hợp có Hóa Quyền, là cấp trên có năng lực, có quyền lực, ở thế khá mạnh. Hơn nữa, vì Hóa Quyền chủ về thái độ thiếu thân thiết và thiếu hòa đồng, nên sẽ tạo nhiều áp lực khiến đương số cảm thấy có sự ngăn cách với cấp trên, khó trò chuyện trao đối với nhau.

Xem thêm: Những nốt ruồi giàu sang trên gương mặt

XEM CÁC GÓC ĐỘ TẠO THÀNH MỆNH HẠN HÓA KỊ

Hóa Kị có thể nói là một ngôi sao quan trọng nhất trong Tứ Hóa, từ trên danh từ bắt đầu xem, Hóa Lộc Hóa Quyền Hóa Khoa đều là Hóa tinh tốt, mà chỉ có mỗi một ngôi sao Hóa Kị là không tốt. Có vẻ như trong Tứ Hóa, phân phối thế lực tốt xấu cũng không được quân bình, các Hóa tinh cát lợi có 3 sao mà Hóa tinh xấu chỉ có 1 sao mà thôi, có đúng vậy hay không? Không đúng! Qua sự tác động thôi thúc biến hóa của 1 ngôi sao nào đó cũng sẽ thay đổi tính chất cát tường của Lộc Quyền Khoa, mà cái ngôi Hóa tinh then chốt này chính là Hóa Kị.

Ngẫm lại có rất nhiều chuyện trong sinh hoạt hàng ngày của chúng ta, có phải là có rất nhiều hiện tượng kiểu này đúng không?

* Lúc mới gây dựng sự nghiệp thì công việc làm mãi không hết, làm ăn quá tốt, buôn bán có lời, nhưng cuối cùng lại thua lỗ, không một chút lời, lại quay về như cũ.

* Hoặc vừa mới bắt đầu thì công việc không ra làm sao, nhưng lần lượt thuận lợi vượt qua, sự nghiệp càng làm càng lớn.

Một cái là trước cát sau hung, một cái là trước hung sau cát. Rốt cuộc là thuộc về trạng thái nào từ cần phải phân tích từ trạng thái phân bố của Tứ Hóa. Trạng thái phân bố của Tứ Hóa cần phải suy xét vấn đề của Mệnh Gốc và Vận Hạn, cũng chính là phải quan sát trạng thái phân bố của Tứ Hóa phi xuất ở cung nào đó trên lá số Gốc với cung đồng nhất ở trên lá số Đại Hạn, xem là hiện ra khía cạnh nào nào của "Xung" "Hội" "Nhập" "Hợp" để phán đoán cát hung. Như trước đã đề cập, trong Tứ Hóa lại lấy Hóa Kị làm đầu mối then chốt nắm giữ biến hóa cát hung. Cho nên chương này dựa vào góc độ tạo thành Kị tinh hóa xuất ở cung vị của lá số Gốc và lá số Đại Hạn để mà phân tích ý nghĩa cát hung của nó.

Xem thêm: 64 Quẻ Dịch

Muốn bàn về sao Hóa Kị thì không được quên hiện tượng "Kị nhập" và "Kị xuất", những điều này đều là quy tắc cơ bản của sự vận dụng Hóa Kị. "Nhập" và "Xuất" là nội dung cơ bản ứng dụng Tứ Hóa, hiện tượng cát hung của cả hai hiện ra là hoàn toàn tương phản. Cho nên khi đụng tới "Tứ Hóa", việc trước hết phải làm ngay là phân biệt hiện tượng "Nhập" và "Xuất".

Đối với "Hóa Kị" mà nói:

“Kị Nhập” chính là có ý nghĩa thu liễm,

"Kị Xuất" chính là có ý nghĩa phát tán,

Chúng ta sử dụng [hình 1] để giải thích khác biệt về “Kị Xuất”, “Kị Nhập”, của Hóa Kị giữa cung vị của Mệnh Gốc và Đại Hạn. Nhưng ở ý nghĩa cát hung, nhất định phải nhằm vào sự khác biệt của sự vật mà phân biệt. Không thể một mực lấy hai cách phân chia đơn giản như "Kị Nhập" là cát, "Kị Xuất" là hung, để mà giải thích. Đây là nhận thức cơ bản cần thiết. Chẳng hạn như, nếu khi cung Phu Thê hiện ra mệnh cục Kị Nhập mà lại là hiện tượng đồng cư, thì loại tình huống này nên coi là "Hung" tượng hay là "Cát" tượng? Cho nên, chỉ có thể lấy ý nghĩa "Kị Nhập" là thu liễm, "Kị Xuất" là phát tán, để mà giải thích, rồi sau đó mượn sự khác biệt của cung vị, tính chất sao, để mà phân biệt ý nghĩa của cát hung.

Nếu là tình trạng một cung nào đó trên lá số Gốc có sự "Tự hóa Kị" [hình 2] cũng có thể nói là "Kị Xuất". Mệnh cục Gốc có tình huống Kị Xuất, mà Đại Hạn khiến "Kị Nhập" vào Mệnh Gốc, lúc này thì nên giải thích như thế nào về cái "Kị Nhập" này? Rốt cuộc là Thu Liễm hay là Phát Tán?

Loại tình huống này cũng chính là mang ý nghĩa phát tán, bởi vì người mà trong lá số Gốc có Tự Hóa Kị, thì mệnh vận trong đời tương đối bất lợi, thường không biết nắm bắt cơ hội, thậm chí cơ hội tới cũng còn mù mờ không hiểu rõ; cũng do ở tại người trong cuộc không tự cảm thấy, ngược lại có cái sự hào phóng kiểu như "Đã không được, thì lấy gì mà mất". Những lời này, được xem như có thể là điều giải thích "Tự hóa Kị" hoàn hảo.

Loại tình huống Kị Xuất này, sau khi Đại Hạn hóa Kị tiến đến Mệnh Gốc, liền sẽ đem loại bỏ cái ngôi sao mà hóa Kị tại mệnh cục Gốc. Bởi vì những nhân sự và vật tượng được sở chủ bởi cái sao ấy sẽ bị loại trừ, nên trong lúc giải thích thì phải chú ý loại hiện tượng này.

Xem thêm: Sao Hóa Kỵ cả một đời thị phi

Hóa Kị trên lá số Gốc còn có một loại tình huống cũng là thuộc về ý nghĩa Kị Xuất, cũng chính là tình huống từ Bản cung hóa Kị đến Đối cung, loại tình trạng gọi là ‘’Hóa xuất Kị’’. Một cung nào có tình trạng Hóa xuất Kị, thì chủ về ý nghĩa sự vật sự việc tại cung đó có sự hao tổn, bị cuốn đi mất. Khi lý giải mệnh bàn thì không thể bỏ qua tình huống này.

Hóa kị trên lá số Đại Hạn sẽ cùng với Tứ Hóa năm sinh và Tứ Hóa của các cung trên lá số Gốc sản sinh tác động mà gây ra biến hóa ít nhiều, khiến cho hiệu ứng tăng mạnh hoặc giảm nhẹ. Các góc độ hình thành như đồng cung, tam hợp, hội chiếu của [Hóa Kị của Mệnh Gốc] và [Hóa Kị của Đại Hạn] đều sẽ dựa vào mức độ lực lượng của Hóa Kị cường điệu hóa mà dẫn khởi hiệu ứng cát hung. Giả như không có sự hình thành các quan hệ đặc thù "Đồng cung, Tam hợp, hội chiếu" kể trên, cũng sẽ không sản sinh tác dụng cường điệu hóa lực lượng sao Hóa Kị để khiến cho sự kiện phát sinh.

Khi muốn ứng dụng Tứ Hóa để đoán mệnh thì đầu tiên phải có quan niệm về "Thời hiệu tính" của Tứ Hóa (QNB chú: tức là chính chất về 1 khoảng thời gian có hiệu lực). Tứ Hóa của Mệnh Gốc đều sẽ phát sinh tác dụng hiệu lực trong suốt cuộc đời. Tứ Hóa của Đại Hạn thì sẽ chỉ phát sinh lực tác dụng hiệu lực tại riêng Đại Hạn đó mà thôi, đến khi rời khỏi Đại Hạn đó sẽ mất đi lực tác dụng. Tương tự như vậy, Tứ Hóa của Lưu Niên cũng chỉ có hiệu lực trong vòng 1 năm Lưu Niên đó mà thôi.

Như ví dụ trên, cung Phu Thê tọa can Kỷ: Vũ Khúc hóa Lộc, Tham Lang hóa Quyền, Văn Khúc hóa Kị cùng nhập cung Mệnh, cung Phu Thê phi Hóa Kị nhập cung Mệnh đại biểu cho người vợ/chồng gây bất lợi cho ta (ở đây trước hết không luận Hóa Lộc, Hóa Quyền). Hiệu lực của ngôi Kị Tinh này sẽ luôn luôn tồn tại, nhưng nó có thể khiến cho người trong cuộc sẽ cảm nhận được hay không? Chưa chắc là sẽ cảm nhận được, bởi vì tác dụng của nó chỉ lờ mờ ẩn hiện mà thôi. Nếu không có sát tinh phối hợp, chắc chắn là sẽ không cảm giác được, nó cần phối hợp Đại Hạn để khơi phát hung tính của nó.

Đại Hạn cần phối hợp như thế nào? Cái này thì sẽ phải quan sát [Hóa Kị của cung Phu Thê của Đại Hạn] và [Hóa Kị của cung Phu Thê của Mệnh Gốc] có tạo thành một số góc độ đặc thù với Kị tinh của cung Phu Thê gốc hóa đến cung Mệnh Gốc hay không? Nếu có, liền sẽ sản sinh hiệu ứng cát hung. Nếu không tạo thành góc độ tác động qua lại đặc thù cũng sẽ không sản sinh phản ứng cát hung. Giả như lá số này làm ví dụ, có Đại Hạn là đi ngược chiều, khi cung Mệnh của Đại Hạn tiến vào cung Tử Tức, thì khi đó cung Tật Ách [Bính Thân] liền trở thành cung Phu Thê của Đại Hạn. Can cung là Bính khiến Liêm Trinh hóa Kị nhập cung Tài Bạch (gốc), cùng với sao Văn Khúc hóa Kị ở cung Mệnh (gốc) tạo thành góc độ tam hợp. Vừa đúng lúc cho Hóa Kị giữa [cung Phu Thê của Mệnh] và [cung Phu Thê của Đại Hạn] sẽ sản sinh hiệu ứng cát hung. Bởi vì là sao Hóa Kị gây hại, cho nên hiện ra phản ứng mang hung tính.

Quý vị có thể sẽ hỏi, cung Mệnh và cung Tài Bạch chẳng phải đều là Ngã cung sao?

Tại sao Tha cung Hóa nhập Ngã cung sẽ biểu hiện hung nhỉ? Muốn trả lời vấn đề này, trước hết mọi người phải hiểu có những nguyên nhân nào gây ra sự đổ vỡ hôn nhân. Thất nghiệp không có thu nhập tiền tài,ó thể sẽ khiến vợ chồng có tranh cãi ầm ĩ hoặc ly hôn hay không? Tiền tài do cung Tài Bạch chủ quản đúng không nào! Phu Thê hóa Kị nhập Tài Bạch, chính là ám chỉ nguyên nhân vợ chồng đối đãi không tốt là có liên quan đến Tài Bạch. Cho nên, mặc dù là Tha cung Hóa nhập Ngã cung thì cũng lý giải là không tốt. Nói đến đây, nhớ ra có người thường nói “Đẩu Số dễ học mà khó giỏi”. Mấu chốt của nó chính là ở chỗ có phân tách rõ ràng được cái đạo lý nhân tình cố sự hay không mà thôi. Thiết nghĩ việc rập khuôn một bộ quy tắc của Tử Vi Đẩu Số, mà không phân chia sự khác biệt giữa các cung lục thân hay các cung vật vật chất như Tài Bạch, Điền Trạch, thì thường sẽ phán đoán sai lầm. Cho nên, giải thích về cát và hung thì cần phải suy xét tính chất khác biệt của các cung vị mà trau chuốt cho hợp lý.

Còn như phải làm thế nào để suy luận ra việc một năm nào đó sẽ phát sinh ư. Lại cần phải đi tra xét Lưu Niên theo từng chỗ của từng năm. Khi tra xét, có một vài bí quyết cần phải nắm vững là:

Năm nào mà Hóa Kị của [cung Phu Thê của Lưu Niên] lại cùng với Hóa Kị của [cung Phu Thê Gốc] và [cung Phu Thê của Đại Hạn] tạo thành góc độ đặc thù,

Năm nào mà [cung Mệnh của Lưu Niên] có sát tinh hội tụ thành đàn,

Năm nào mà [cung Phu Thê của Lưu Niên] có sát tinh hội tụ thành đàn,

Năm nào mà Hóa Kị của Lưu Niên tiến vào [cung Phu Thê của Mệnh Gốc], [cung Phu Thê của Đại Hạn], tạo thành tam hợp. Lúc này thì lấy Hóa Kị tọa vào [cung Phu Thê của Mệnh Gốc] là nghiêm trọng nhất, bị xung đến [cung Phu Thê của Lưu Niên] là nghiêm trọng thứ hai. Lại xem tổ hợp tinh diệu tọa thủ tại [cung Phu Thê của Lưu Niên] là có sát tinh tụ tập hay không, có Khoa tinh đến hóa giải hay không. Liền có thể biết được năm nào sẽ xảy ra chuyện.

Giả như kiểm tra ra Lưu Niên đã thoát ra khỏi phạm vi quản lý của Đại Hạn đó, như vậy thì hiệu lực của sao Hóa Kị hình thành góc độ đặc thù cũng đã đi qua mất rồi, ở tại Lưu Niên này sẽ không sản sinh hung tính.

Xem thêm: Xem Tử Vi ở Hải Phòng

Căn cứ bí quyết nói trên chúng ta đi tới việc cân nhắc năm nào sẽ phát sinh, 35 tuổi vừa đúng lúc trùng điệp với cung Mệnh Gốc, mà lại là chỗ tọa của sao Văn Khúc hóa Kị của cung Phu Thê hóa đến. Tam phương hội tụ vào là Liêm Trinh hóa Kị của [cung Phu Thê của Đại Hạn], tạo thành góc độ tác động qua lại của tam hợp. Do đó, năm này sẽ có hung tính sản sinh, nhưng mà có nghiêm trọng không? Bởi vì cung Phu Thê cũng hóa Vũ Khúc thành Lộc, hóa Tham Lang thành Quyền nhập vào [cung Mệnh của Lưu Niên]. Quyền Lộc đều chủ tình duyên, đại biểu năm nay tuy có xung kích nhưng tình duyên vẫn còn (cho nên không đến nỗi quá nghiêm trọng).

Lại đến xem năm 36 tuổi: [cung Phu Thê của Lưu Niên] tuy rằng Thiên Đồng tự hóa Kị, nhưng là Thái Âm tự hóa Khoa, lực lượng hóa Kị và hóa Khoa tiêu trừ nhau, [cung Mệnh của Lưu Niên] tọa Lộc Quyền, lại không tạo thành góc độ tam hợp cùng Hóa Kị của [cung Phu Thê của Mệnh Gốc], [cung Phu Thê của Đại Hạn], cho nên sẽ không phát sinh sự kiện đáng kể.

Năm 37 tuổi ư?

[cung Mệnh của Lưu Niên] bị Liêm Trinh hóa Kị của [cung Phu Thê của Đại Hạn] xung đến, mà [cung Phu Thê của Lưu Niên] lại có Hóa Kị do Văn Khúc bị [cung Phu Thê Gốc] gây ra, đồng thời [cung Phu Thê của Lưu Niên] lại tự hóa Văn Xương thành Kị. Năm này sự tình ắt nghiêm trọng rồi, việc Tự hóa Kị có các ý nghĩa "Dứt khoát cho xong, cùng lắm thì mặc kệ". Năm này liền có một ý nghĩ kích động muốn triệt để giải quyết, bởi vậy đây là một năm rất nghiêm trọng.

Lại kiểm tra thêm từng năm tiếp theo, có thể phát hiện ra 2 năm 41 tuổi và 43 tuổi cũng rất khẩn cấp, vậy sẽ là năm nào đây? Sẽ phải đi cân nhắc để tìm ra đầu mối của năm có khả năng phát sinh sự kiện nhất, xem năm nào nghiêm trọng nhất thì lấy năm ấy là năm phát sinh. Như tại ví dụ này thì lấy 37 tuổi là nghiêm trọng nhất, cho nên năm đó phải cẩn thận quan hệ cư xử vợ chồng sinh ra biến cố.

Còn như Lưu Niên ở sau tuổi 45, vì năm ấy đã đi qua năm của Đại Hạn tiếp theo (45 - 54 tuổi) thì nhất định trước hết phải xem Hóa Kị của [cung Phu Thê của Đại Hạn] có hình thành góc độ cát hung với Hóa Kị của [cung Phu Thê Gốc] hay không. Sau đó lại cân nhắc cát hung của Lưu Niên, nếu không hình thành góc độ đặc thù, cát hung của Lưu Niên chỉ là thị phi nhỏ mà thôi.

Cho nên, Hóa Kị của Mệnh và Hạn ngoài việc phải hình thành góc độ vật lý đặc thù như "Đồng Cung, Tam Hợp, Hội Chiếu" sẽ sản sinh ảnh hưởng cường điệu hóa lực ảnh hưởng sao Hóa Kị để khiến cho sự kiện phát sinh ra, thì trong lúc luận giải còn phải cân nhắc mối quan hệ về ý nghĩa hình ảnh được chủ bởi các cung vị và nhân tình thế thái mà chau chuốt lời nói cát hung. Không được một mực lấy các khái niệm "Tha Cung hóa nhập Ngã Cung là cát" hoặc "Ngã Cung hóa nhập Tha cung là hung" để giải thích về cát hung của các cung chức sở hữu. Đây chính là quan niệm cơ bản mà người mới học nhất định phải hiểu rõ.

Những bộ sao tật P2

Trung châu Phái chư tinh hình tính

Chư tinh hình tính:

Tử vi

Sắc mặt là tử thang sắc,lão niên (người già trên 60) chuyển thành hồng hoàng sắc.Nếu thấy hoàng bạch sắc thì nguyên nhân là do tinh diệu khác ảnh hưởng

Hình dáng trường viên hoặc hơi gầy,lưng vai đầy đặn.Vóc người cao vừa tầm.

Tính tình đôn hậu hào sảng chính trực,nhưng chí cao khí ngạo,rất chủ quan.Thiện ác tùy tâm,với lại yêu- ghét rất cường liệt.Duy chỉ thiếu quyết đoán dù có tài lãnh đạo,lại dễ cả tin.

Tử vi phá quân đồng cung,nếu gặp sát và kị tất nhãn thần như dao động bất định.

Tử vi kiến phụ ,tá chư diệu ,chủ quan nhiều mà chủ kiến ít,hình dáng tướng mạo cao lớn đầy đặn,đôi mắt hiền mà như có thần.

Tử vi tham lang đồng cung,khuôn mặt hơi dẹt.

Tử vi lộc tồn đồng cung,hình dáng tuy đầy đặn nhưng thần thái cô độc.

Thiên cơ

Sắc mặt thanh bạch,lão niên chuyển thành thanh hoàng sắc

Khuôn mặt bầu dục hơi gầy hoặc trường viên kiểm.Nhập miếu người cao béo,lạc hãm cao vừa tầm,gầy.

Thiên cơ cự môn đồng cung chủ gầy

Hội hợp cát diệu tất tốt tính,hội hợp hung sát tất láu cá.

Chủ nhân tâm từ mà tính nóng,cơ mưu đa biến,hoạt bát hiếu học,nhưng dễ rơi vào ảo tưởng.

Thiên cơ hội nhiều sát kị chư diệu ,nếu sau này giáo dưỡng không tốt dễ đi vào hạ lưu.

Thiên cơ thái âm đồng cung,mục quang linh động mà kín đáo.

Thiên cơ thiên lương đồng cung,mục quang nghiêm nghị lạnh lùng mà không nhiếp nhân.

Thiên cơ cự môn đồng cung,mục quang phù phiếm (chắc là mục quang bất định)

Xem thêm: Xem tướng nhân tài trong tương lai

Thái dương

Sắc mặt hồng bạch,hồng hoàng,hoặc hơi tím hồng.

Khuôn mặt sung mãn,viên kiểm hoặc trường viên kiểm

Vào ngọ cung,chủ thân thể cao lớn,lạc hãm cung,hơi thấp,vượng cung tất cao vừa phải.

Tính rộng rãi hào phóng,không câu nệ tiểu tiết,bẩm tính thông minh.

Thái dương hóa kị,mắt có tật hoặc thường thấy chấm li ti đỏ ở con ngươi.

Thái dương cư miếu vượng,mục quang có thần.Nhưng tại ngọ cung quá vượng lại chủ mắt có tật.

Thái dương hóa kị,lại gặp sát tinh,hai mắt thì mắt to mắt bé hoặc cái cao cái thấp.

Vũ khúc

Sắc mặt thanh bạch,thanh hắc hoặc thanh hoàng.

Khuôn mặt bầu dục,hơi nhỏ (sấu là gầy ,nhỏ).

Vũ khúc cư thìn tuất hai cung,tức vào thiên la địa võng,chủ thân hình cao gầy.

Vũ khúc thất sát đồng cung tại mão cung,chủ thân hình mập mạp.Đồng cung tại dậu cung,cao vừa tầm,trừ những cung vị kể trên,tại các cung vị còn lại vũ khúc đích xác là người nhỏ tiếng to.

Tính quả cảm cương nghị,tâm trực vô độc,có tính quyết đoán nhưng nhiều ý kiến nông cạn.

Nhãn thần chính đại,nhưng nếu vũ khúc hóa kị thì thần sắc chuyển thành suy thảm,chủ không thọ.

Vũ khúc hóa kị lại thấy sát tinh,nhược chưởng (nhược chưởng chắc là vú) biến chuyển thằng bằng phẳng,chủ có bệnh ung thư.

Thiên đồng

Sắc mặt hoàng bạch.

Khuôn mặt chữ nhật hoặc chữ nhật hơi tròn.

Phàm thiên đồng tại mệnh cung,chủ nhân hình dáng đầy đặn,mi thanh mục tú, ánh mắt nhân từ.

Nếu thiên đồng hóa kị, tất ánh mắt nhu nhược, lại thêm hội sát tinh thì chủ mặt mày hốc hác,vàng vọt (phá tương).

Tính tình khiêm tốn ôn hòa, bản tính chính trực,nhát gan (pha sự còn có nghĩa là sợ phiền phức).Nhưng tư tưởng cao siêu,năng học năng thành.

Thiên đồng cự môn đồng cung,gặp hỏa tinh hoặc linh tinh,thân thể có bớt (chàm) hoặc nốt ruồi lạ.

Thiên đồng thái âm đồng cung tại Ngọ cung,kiến sát tinh thân thể doanh hoàng.

Thiên đồng đà la đồng cung,mắt nhỏ hoặc mắt chột (ba mãn nhi mục miễu, hoặc nhãn tế.)

Nữ mệnh thiên đồng thái âm đồng cung tại tý,nhãn thần lưu diễm (ý chỉ ánh mắt đẹp)

Liêm trinh

Sắc mặt vàng hoặc hoàng hắc sắc.Gặp tham lang đồng cung,tất sắc mặt hoàng bạch.

Khuôn mặt bầu dục mà nhỏ,kiến sát kị thì mặt dài cằm nhọn.Mi rộng miệng rộng,gò má cao.

Gặp thiên phủ đồng cung thì chủ mập mạp,nhưng da đen thô.

Phàm liên trinh tại mệnh cung chủ đa ngôn

Ánh mắt lộ quang,lông mày lộ cốt,lưỡng quyền lộ lăng.Nếu kiến sát kị hình diệu,tất mũi lộ khổng(hem hiểu,đoán chắc là mũi hếch),tai lộ xương.

Tính không câu nệ lễ tiết,hấp tấp gặp đâu nói đấy ,dẫn dến tranh cãi.Kiến khoa diệu,văn diệu thì thích lễ nghĩa.

Gặp thiên phủ đồng cung,chủ nội tâm khoan hậu.

Gặp tham lang đồng cung,bề ngoài đầy đặn.

Gặp thiên tướng đồng cung,ánh mắt sáng,nhưng hoặc vô định hoặc giảo hoạt

Nếu gặp thất sát đồng cung,kiến sát kị hình diệu,tất ánh mắt bạo lộ hoặc có những tia đỏ ở con ngươi

Liêm trinh phá quân đồng cung,tính thiếu nhẫn lại,mắt như trợn ra.

Thiên phủ

Sắc diện hoàng bạch.Gặp liêm trinh đồng cung tất da thô đen.

Khuôn mặt vuông hoặc phương kiểm hoặc trường phương kiểm,hoặc hơi tròn mà nhìn giống phương kiểm.

Người khá mập,lão niên phát phì,thân hình cao vừa tầm,

Ngũ quan đoanh chính,tâm tính ôn hòa trung hậu,có nghị lực,nhưng thiếu động lực.Chủ nhân đa học đa năng,cẩn trọng bảo thủ.

Ánh mắt tuấn tú nhưng không diễm lệ

Nếu hội hợp sát kị hung diệu,tất mục quang bất định.

Nữ mệnh thiên phủ ,tị đa trình đảm hình

Thái âm

Sắc mặt thanh bạch,hoặc hơi thanh hoàng, lạc hãm cung tất sắc mặt thanh hắc.

Khuôn mặt chủ đạo là tròn,hoặc viên kiểm,hoặc bầu dục mà hơi vuông.

Tính hướng nội,nhưng thông minh mẫn cảm,thích dùng tâm kế,đa tư đa lự.Bề ngoài đoan trang ôn hòa,thần sắc gian nhã (gian:cứng cỏi,nhã: nhàn nhã,dịu dàng).

Nếu thái âm hội đào hoa,tất ánh mắt mơ màng,hoặc mắt có diễm quang.Tục ngữ gọi là đào hoa nhãn.

Thái âm gặp xương khúc hội hợp,ngũ quan tuấn tú thanh kì,nhưng ánh mắt phù đãng(bay bổng,lướt nhẹ).

Tham lang

Sắc mặt thanh bạch hoặc thanh hoàng

Khuôn mặt bầu dục hoặc viên phương lộ cốt.

Người miếu địa thì thân hình cao lớn mập mạp,nếu hãm địa ,thì người nhỏ tiếng to mà hào sảng,tính tình bất thường

Dù lạc hãm hay miếu địa thì tính tình cũng chủ suy nghĩ sâu xa,yêu ghét bất định.Hành sự nóng nảy,không chịu yên tĩnh.Thích thủ đoạn tinh vi.

Phàm tham lang nhập mệnh,chủ có nhiều đam mê,nhìn thêm tinh hệ mà định tính chất.Nếu như hội văn diệu, tất thi tửu phong lưu,yêu thích văn nghệ.Nếu hội đào hoa chư diệu thì đa tham hoa tửu (hoa tửu:uống rượu có kỹ nữ hầu rượu),nếu hội sát diệu,tất nghiện thuốc nghiện rượu.

Nhãn thần mơ màng,nữ mệnh thì ánh mắt lưu lệ (đẹp) nhưng thiếu chính đại.

Nếu hội xương khúc chuyển ra ánh mắt giảo trá.

Nếu hội không diệu,ánh mắt lại thành trong sáng,chính trực.

Tham lang lạc hãm,gặp dương đà,lại thêm hóa kị chủ mặt có ba ngân ban chí (ba ngân là vết sẹo,dấu vết; ban:lang lổ; chí:nốt ruồi)

Tham lang cư tý cung,gặp được đà la,nam nữ ánh mắt đều có diễm quang (ánh mắt tươi sáng đẹp)

Xem thêm: Xem Tử Vi cho trẻ em

Cự môn

Sắc mặt thanh hoàng,lạc hãm thì thanh hắc.Nếu nhập miếu lại gặp thái dương đồng cung hoặc hội chiếu,tất sắc mặt hồng hoàng.Lạc hãm mà gặp thái dương đồng cung hoặc hội chiếu,sắc mặt thanh hắc hơi hồng.

Khuôn mặt chữ nhật hoặc bầu dục.

Thông thường hình dáng gầy nhỏ hoặc vừa tầm.Trừ tại tị ngọ cung có thái dương hội chiếu chủ mập mạp.

Tâm tính trung hậu nhưng đa nghi.Khuôn mặt thanh tú,ăn nói lưu loát,hữu chánh nghĩ cảm (tinh thần vì công lý,thấy cảnh bất bình ra tay tương trợ ^_^),đa học thiểu tinh,vô sự mà lòng vội gấp (vô sự mà cũng lo âu),hành động tâm tính vô định.

Nếu cự môn hóa kị,tất hay nói thị phi sau lưng (đa bối thị phi),dù không có ác ý nhưng dẫn đến bằng hữu phân tranh.

Cự môn gặp đà la đồng cung,chủ người có nốt ruồi lạ.

 

Thiên tướng

Sắc mặt thanh bạch hoặc thanh bạch đới vàng.

Khuôn mặt phương kiểm hoặc hơi tròn.

Thường thường vóc dáng trung bình,sau trung niên có khả năng chuyển sang mập mạp.

Tướng mạo đôn hậu,ngũ quan đoan chính,cử chỉ ổn trọng,

Bản tính hảo bão bất bình,lời nói thành thật,rộng lượng khảng khái,tạo cảm giác an tâm,nhưng cảm tình dễ bị kích thích.

Nhãn quan trong sáng rõ ràng,vẻ mặt hòa nhã.

Nhưng nếu gặp vũ khúc ,phá quân hoặc gặp thất sát,kình dường,đà la hội chiếu ,lại thêm phùng kị hình ,không kiếp,tất ánh mắt thường buồn rầu mơ màng.

Thiên Lương

Sắc mặt hoàng bạch

Khuôn mặt chữ nhật.Mũi thẳng gò má cao,người hơi thấp.Nếu cư Tị cung thì lại cao gầy.Cư ngọ cung thấp mập.

Tướng mạo ổn trọng,thư thái.

Tính tình chính trực vô tư,gặp việc thì quả cảm quyết đoán.

Gặp thái dương đồng cung,lại thấy xương khúc,chủ thông minh xuất chúng,nhưng hiếu thắng.

Gặp thiên cơ đồng cung,thông kim bác cổ (hiểu biết rộng,thông hiểu mọi việc xưa nay),giỏi đối đáp.

Ánh mắt sáng,nếu cư ngọ cung :sáng mà sắc,ánh mắt bức nhân.Nếu vào hãm cung,lại gặp đào hoa chưa diệu,tất ánh mắt diễm lệ.

Gặp thiên hình,kình dương đồng cung,ánh mắt mơ màng.

Thất sát

Sắc mặt hồng hoàng hoặc hoàng bạch

Khuông mặt chữ nhật,đa số hơi nhỏ (sấu:nhỏ hoặc gầy).

Dáng người vừa tầm,gầy béo bất nhất.

Mắt to,ánh mắt không nộ mà uy

Tính nóng,bề ngoài có vẻ quyết đoán mà nội tâm nhiều do dự.

Hội cát diệu ánh mắt uy mà hòa;hội hung diệu ánh mắt uy mà sắc bén.

Nếu tứ sát đều chiếu,gặp thêm hình kị ,thân hình có nhiều thương tật.Cổ nhân cho rằng bị gù lưng,căn cứ kinh nghiệm thì do bệnh bại liệt trẻ em mà thành tàn tật.

Phá quân

Sắc mặt thanh hoàng

Khuôn mặt bầu dục

Phá quân vào mệnh,chủ lưng dày,mày rộng,đi ngồi yêu tà.Hoặc phá tương (hốc hác vang vọt),hoặc cận thị,hoặc nói lắp,hoặc lúc sinh thường khó khăn,hoặc sinh thiếu tháng.

Vóc dáng trung bình hoặc hơi thấp.Gầy béo bất nhất.

Phá quân nhập miếu tất tâm địa trung hậu thiện lương

Phá quân vào vượng địa,bản tính chính trực,xử sự có nghị lực,có sở trường khai sáng.

Phá quân lạc hãm ,tính cương khó hòa hợp,thích tranh đua cãi cọ (hảo cường hảo tranh), thậm chí thích hành động lộng hiểm

Người miếu địa thì mắt sáng,lạc hãm mắt đục.

Xem thêm: TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI ẤT HỢI 1995

Chư tinh ảnh hưởng

Văn xương:Chủ nhiều tước ban (tàn hương,tàn nhang),mập,sắc mặt hoàng bạch sắc. (E nghĩ chữ chủ ở đây chắc nghĩa là tính chất chủ yếu về mặt nào đó không phải chủ trong “chủ nhân” vì bọn này chỉ là phụ tinh.Ví dụ như:Thất sát chủ quyền hành )

Văn khúc:chủ nhiều nốt ruồi đen,miệng góc cạnh,sắc mặt thanh hoàng hoặc thanh hoàng sắc

Tả phù hữ bật:chủ cao gầy,sắc diện hoàng bạch

Hữu bật:vóc người hơi thấp,chủ có nốt ruồi hoặc ban điểm (chấm vết,lốm đốm,bệnh nổi ban).Cằm tiêm phương (phương là vuông) hoặc tiêm viêm (viêm là tròn,đầy đặn)

Thiên khôi:chủ cằm tiêm phương hoặc tiêm viên mà nhỏ.Vóc người hơi thấp,gầy.

Thiên việt :chủ cằm vuông,mập.

Lộc tồn:chủ về viên kiểm,cằm tròn,hội sát tinh thì hình cô (hình:hình dáng),hội thiên mã thì trán vuông mà đầy đặn.

Thiên mã:Vóc người vừa tầm,không gầy.Chủ thái dương nhô cao mà đầy dặt.

Kình dương:gặp xương khúc ,tả hữu đồng cung,chủ có nốt ruồi kín hoặc vết thẹo.Khuông mặt thượng thái hạ tiểu hoặc thượng viên hạ phương mà hơi nhọn.

Đà la:không gầy,răng không đồng đều hoặc có thương tật.Khuôn mặt thượng viên hạn phương

Hỏa tinh:chủ khuôn mặt thượng tiểu hạ đại,hoặc thượng phương hạ viên mà góc cạnh.Lông tóc nhiều điểm kì lạ.

Linh tinh:chủ khuôn mặt thượng tiêm viên nhi hạ phương.Lông tóc nhiều điểm kì lạ.

Địa không :chủ mặt nhọn,thiên đình (phần giữa trán) cũng hẹp,mặt trông như hình quả hạch (quả hạch :có hình dạng giống quả trứng,ví dụ: hạt dẻ cũng là một loại quả hạch).

Địa kiếp:thiên đình không đủ,cằm không đầy đặn,cho nên nhìn nghiêng thì thấy trán vẹo,cằm vẹo.

Thiên khốc thiên hư:chủ cằm nhọn

Cô thần quả tú:đầu nhỏ

Kiếp sát:chủ trán và cằm không đầy đặn

Đào hoa chư diệu:cằm tiêm phương hoặc tiêm viên. Mắt đẹp.

Phá toái:chủ nhân hình cô

Phi liêm: chủ nhân chủy hình bất giai (bất giai:khó coi )

Xem thêm: Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

Xem Tử Vi trọn đời nữ mệnh Ất Dậu 14 06 2005 P2

Dưới đây là bài xem Tử Vi chuyên sâu của đương số

Ngày sinh:  14g20 phút ngày 14 tháng 06 năm 2005 (DL)

Tức ngày:  08 tháng 05 năm 2005 (AL)

Giờ  Tân Mùi , ngày Kỷ Kỵ, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Dậu

Âm Dương thuận lí, mệnh Tuyền Trung Thủy, Thổ Ngũ Cục, Cục khắc Mệnh

Cung Phu Thê chủ về đường tình duyên và hôn nhân. Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung Dậu. Chuyện tình duyên bất trắc. Mang tính động lớn. Liêm Trinh, Phá Quân có tính chất hao phá tán diễn ra, cùng với sự năng động và sáng tạo. Nhận thấy, chuyện tình cảm của đương số gặp được những người đạo mạo, tuấn tú. Có tố chất và chí hướng, nhưng đa đoan, đa nghi, có phần gia trưởng. Hơn nữa, cũng là lòng quyết tâm, trọng hành động, sống cởi mở. Chuyện gia đình đương số gánh vác nhiều mặt. Lập thành gia thất muộn thì hơn. Cùng bộ Phá - Sát - Tham - Liêm biểu trưng cho sự thực thi và trọng hành động, việc làm hơn lời nói xuông. Hai người có thâm tình từ lâu mà nên duyên vợ chồng. Sống với nhau trọng nghĩa tình, nhờ đến mai mối thì hơn nhờ  Ân Quang, Phong Cáo. Thái Tuế, Phi Liêm đương số quyết đoán việc gia đình, quyền biến, tài năng biến hóa và cáng đáng. Tuy nhiên, nó cũng  là những chuyện chẳng lành ập đến trong hôn nhân. Dễ có lần sút mẻ tình cảm trong gia đình và những lục đục, cãi vã. Bản thân đương số cũng phải nhún nhường nhiều thì mới giữ được hòa khí trong nhà. Nhìn chung, bản thân vẫn nhờ cậy được vào quyền biến của phu quân. Nên là người đứng sau lưng hỗ trợ để tránh những hành động có tính bốc đồng và thiếu kiểm soát của Liêm Phá thì mới an ổn cửa nhà.

Xem thêm: Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

Cung Tử Tức biểu trưng cho con cái. Cung vô Chính diệu, cư cung Thân. Cho thấy đương số không có nhiều con cái. Tính tình con trẻ sớm khôn lớn, có nhiều nét đạo mạo và thanh tú. Ngoài ra, Thiên Việt mà có những may mắn đến trong cuộc sống. Con trẻ cũng sớm phương trưởng thành nhân. Cần thận trọng những chuyện liên quan đến kiện tụng và vướng vòng pháp luật trong đời sống của con trẻ. Bản thân đương số cũng phải bỏ nhiều thời gian uốn nắn và giáo dưỡng con cái để thành nhân. Sau này cũng nên tách con cái sớm cha mẹ để trưởng thành và hình thành nhiều kĩ năng trong cuộc sống. Cơ Nguyệt Đồng Lương , Trường Sinh, tử tức ở xa cha mẹ mưu cầu sự nghiệp hanh thông, giữ tròn chữ hiếu. Ngoài ra, xuất hiện thêm con nuôi, con đỡ đầu , được con cái phụng dưỡng.

Xem thêm: TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI ẤT HỢI 1995

Cung Tài Bạch tượng trưng cho tiền tài, khả năng tài chính. Cung Vô chính diệu ở Mùi. Gặp Tuần, Triệt chủ quản. Quả Tú, Tướng Quân, Điếu Khách. Mệnh cách phù hợp làm xa nhà, gia đình. Tiền bạc tuổi trẻ chẳng đáng là bao. Vì đam mê, nhiệt huyết bất chấp mưu cầu. Dưỡng, và Quả Tú dần dần thấy được giá trị của tiền bạc. Bắt đầu bước vào nghề thấy được giá trị tiền bạc, tài chính. Hun đúc được nhiều ý tưởng. Cửa tiền nên làm ăn chung. Gặp Tuần Triệt là thử thách, là vất ngã đầu đời hao tổn tài khí. Mặt khác, cũng vì cung vô Chính diệu, hoạt lực hung họa Tuần  Triệt giảm nhẹ. Tài lộc đều sau trung vận. Biết giữ gìn của nải nhờ Quả Tú. Nhị hợp Tật ách, của đi thay người, l mất mát tiền của và tài lộc giải quyết họa vận. Không có chính tinh ở cung nên tiền tài vào rồi lại ra như thoi đưa. Tả Hữu đồng hành hai bên, cho thấy có người nâng đỡ và hỗ trợ trong cửa tiền. Nên cửa tiền và chậm, bản thân phải mưu tính nhiều cho chuyện tiền tài. Muốn có nhiều tài lộc thì nên đứng ra đầu tư, không nên đứng chính chủ về mặt pháp lí mà có nhiều hệ lụy liên quan.

Xem thêm: Xem Tử Vi cho trẻ em

Cung Tật Ách chủ về vấn đề sức khỏe, những họa hiểm ập đến trong cuộc sống của đương số. Cung vô Chính diệu đứng cung Ngọ. Ngộ Tuần và Triệt.  Do đó, tai tật thường mắc liên quan đến phần mặt và phần đầu của cơ thể. Bản thân cũng dễ mắc những vấn đề liên quan đến tiền  đình, máu nóng mà cũng dễ nổi mụn. Địa Kiếp, Tiểu Hao là hình thương, vấn đề về da liễu, phụ khoa và dạ dày. Cự Nhật ở cung mà cũng mắc những chuyện thị phi bửa vây, chuyện sinh đẻ cũng cần đề phòng tai ương lúc lâm bồn. Chú ý dễ xảy té ngã vận thân. Cùng để ý lời ăn tiếng nói, dễ có sự ba hoa và khoa trương mà hại thân. Cơ thể dễ xuất hiện một vài hiện tương u nhọt, hình dáng kì dị mang mầm mống trong người. Được Tuần Triệt cư cung, như phần nào xoa dịu những khó khăn và tai tật. Nhờ đó  mà qua khỏi được không ít tai ách và họa hiểm. Bản thân đương số có nhiều rắc rối diễn ra trong cuộc sống. Nên biết chăm chút nhiều hơn cho bản thân, cùng với đó duy trì thói quen sinh hoạt điều độ và khoa học để hạn chế những tai tật vận thân.

Xem thêm: Xem tướng nhân tài trong tương lai

Xem lá số Tử Vi mẫu nữ mệnh Quý Hợi 12 8 1983 P3

Dưới đây là bài xem Tử Vi chuyên sâu của đương số

Ngày sinh: 17 – 19g  12 tháng 08 năm 1983 (DL)

Tức ngày: 04 tháng 07 năm 1983 (AL)

Giờ Kỷ Dậu, ngày Nhâm Thân, tháng Canh Thân, năm Quý Hợi

Âm Dương thuận lí, mệnh Đại Hải Thủy, Thủy nhị Cục, Cục Mệnh bình hòa

Cung Tật Ách thể hiện cho những tai tật, vấn đề sức khỏe cũng như những họa hiểm ập đến. Thiên Lương đơn thủ cung Ngọ. Hỏa Tinh, Phi Liêm trong đất Thai.  Chuyện tai tật của đương số gặp được thầy, biết được thuốc mà có những chuyện được phù trợ và giúp đỡ. Những họa hiểm ập đến mà cũng có những người giúp đỡ vượt qua tai ách. Tuy nhiên, tiền tài từ cung Tài Bạch cũng đổ sang Tai Tật là chủ yếu. Mùi  hợp Ngọ hóa THổ, bản lĩnh mạnh vì gạo bạo vì tiền. Cùng kinh nghiệm, trải nghiệm vượt qua nhiều họa vận. Chú ý các vấn đề liên quan đến xương khớp, cột sống, thị lực, nóng trong người. Hỏa Tinh thể hiện những đau yếu ở hệ thần kinh. Cơ Nguyệt Đồng Lương đủ bộ thế nên đặng lo liệu ổn thỏa những chuyện chẳng lành diễn ra. Nhận thấy bản thân có nhiều may mắn khi tai vận ập đến mà có được sự an nhiên. Tuy nhiên, nên thăm khám thường xuyên để có đặng những cách thức phòng tránh cho phù hợp để hạn chế những mất mát cả về tài lực và thể lực.

Xem thêm: Xem quẻ Kinh Dịch

Cung Thiên Di thể hiện cho những chuyện khi ra khỏi nhà. Thiên Tướng đơn thủ cung Tỵ. Quyết đoán và khôn khéo trong môi trường xã hội. Thiên Việt, Thiên Mã, Thiên Hư.  Làm gì cũng có sự tính toán thấu đáo với nhiều dự liệu. Ra ngoài cũng đặng nhiều người mến mộ và giúp đỡ. Thiên Việt, Tấu Thư, Đường Phù lộc làm ăn, hút khách. Cơ hội đầu tư, phát triển lớn. Cũng là cơ hội học hỏi và mở rộng tầm mắt. Bản thân có nhiều điều học hỏi được ở bên ngoài. Giải quyết và vận hành những chuyện ở ngoài có đầu óc và bài bản. Cũng có óc phán đoán và đoán định, quả cảm đưa ra quyết định. Được Thân cư Thiên Di mà chú trọng những chuyện ở bên ngoài. Nhất là từ sau ngoài 30 tuổi, bản thân hướng nhiều vào chuyện thiên di. Thân mệnh từ đó cũng có sự trưởng thành và chín chắn nhiều hơn trong cuộc sống. Tuy nhiên, cần để phòng những họa hiểm trong kế hoạch đi xa dài hạn. Dễ gặp những chuyện thị phi, có người cản đường. Đương số cũng có được sự thoải mái về đầu óc mỗi lần đi xa.

Xem thêm: SAO HÓA LỘC

Cung Nô Bộc thể hiện cho những người làm, kẻ ở, đồng nghiệp, cấp trên, bạn bè, và những người xung quanh. Cự Môn đơn thủ cung Thìn. Hữu Bất, Hóa Quyền, Hồng Loan, Tướng Quân trong đất Mộ. Thường hằng nhiều mối nguy hại trong mối quan hệ với bằng hữu, nô bộc. Cự Môn chủ miệng lưỡi, lời nói còn nhiều khinh xuất. Dễ bị tiểu nhân và những kẻ ghen ăn tức ở đưa điều tiếng. Nô bộc như con dao hai lưỡi. Cẩn trọng kẻo bị lợi dụng. Hữ Bật, Hóa Quyền bì quyền lợi và lợi ích, cùng hội cùng phường. Có bước tiến đột phá. Cùng với đó, cũng là phần hao phá tán. Bằng hữu, quen biết nhiều, nhưng tri kỉ chẳng mấy ai. Thường quen biết với những người có sự nhanh nhẹn trong cuộc sống. Những nhờ cậy cũng nhanh có sự phản hồi. Đương số được quyền chủ động trong những mối quan hệ này. Phần mất nhiều hơn phần được. Có những chuyện vận thân mà mất mát tiền tài. Cùng có lúc vui bạn vui bè mà có sự mất mát và hao hụt tiền tài. Nên xác nhận độ chính xác của thông tin để tránh những hao tổn mệt thân. Trong mối quan hệ với nô bộc rình trực nhiều hiểm nguy. Do đó, không nên quá thân thiết với những nô bộc xung quanh mình.

Xem thêm: SAO HÓA LỘC

Cung Điền Trạch thể hiện chuyện nhà cửa, đất đai. Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung Dần. Hóa Khoa, Địa Không, Lưu Hà, Cô Thần. Điền đất, nhà đất của đương số cũng có giá trị cao, bề thế và sang trọng trong nhà. Thế nhưng cũng mang nhiều thay đổi và mất mát trước khi an cư. Nhà gần các địa điểm công cộng. Đất rộng, trong nhà bài trí khoa học.  Dễ có một lần tổn hại về mặt điền đất và nhà cửa ở Thiên  Không. Song không cản được khả năng vươn lên của đương số trong việc mưu cầu nhà đất. Cơ Nguyệt Đồng Lương đủ bộ trong tam hợp, chủ về khả năng quản lí nhà đất, biết tính toán lo toan gia đạo trong  nhà.  Có thể đầu tư một phần tiền tài và điền đất cũng đặng thu về tài lộc. Nhìn chung, những biến động ban đầu trong việc nhà đất, không nên mua tậu nhiều nhà đất để tránh những chuyện hung họa vận thân. Sau này vấn đặng chốn an cư. Đầu tư về điền đất phải cẩn trọng, tài lộc không phát xuất nhiều. Đất đai nên sở hữu ít để hạn chế những vướng mắc phát sinh.

Xem thêm: Xem lá số Tử Vi trọn đời

Ghi chú: Trên đây là bài giải lá số Tử Vi mẫu 12 cung của đương số. Các đại vận 10 năm, tiểu vận từng năm, lời khuyên, cách hóa giải cung xấu, hạn xấu, ưu nhược điểm lá số,... chỉ gửi riêng cho đương số. Quý khách muốn đăng ký luận giải lá số Tử Vi vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo)

HỘI TỬ VI SƠN LONG

Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội

Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM

Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Email: bantuvan@tuvisonlong.com

Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

Giải lá số Tử Vi nữ mệnh Canh Tí 30 10 2020 P2

Dưới đây là bài xem Tử Vi chuyên sâu của đương số

Ngày sinh:  20g36 phút ngày 30 tháng 10 năm 2020 (DL)

Tức ngày:  14 tháng 09 năm 2020 (AL)

Giờ Mậu Tuất, ngày Bính Ngọ, tháng Bính Tuất, năm Canh Tí

Âm Dương thuận lí, mệnh Bích Thượng Thổ, Hỏa lục Cục, Cục sinh Mệnh

Cung Phu Thê chủ về đường tình duyên và hôn nhân, mối quan hệ của đương số và phu quân. Tham Lang đơn thủ cung Tuất.  Nên chuyện lập thành gia thất hanh thông, không gặp rắc rối trong quá trình cưới hỏi. Nhưng tình duyên trắc trở, lập thành gia thất muộn. Kết hôn với người khác tỉnh khác vùng.  Phu quân lại là người khôn lanh, có vụng chèo cũng khéo chống. Những rắc rối nhỏ trong gia đình cũng được giải quyết ở Giải Thần. Điếu Khách, Phục Binh là sự nghi ngờ, ghen tuông  trong bản tính phu quân. Nó còn là cảm giác bị xoi mói, sự cứng nhắc, có phần gia trưởng của phu quân. Nên lập thành gia thất với người là con một trong gia đình. Hôn nhân gặp nhiều rắc rối, lục đục và mâu thuẫn trong suy nghĩ và hành động với người phối ngẫu. Bản thân tháo vát và đảm đang, song phần nhiều vất vả vì gia đình. Nhìn chung, nên lập thành gia thất muộn để tránh những chuyện hung họa trong hôn nhân và gia đình.

Xem thêm: Quẻ Địa Thiên Thái

Cung Tử Tức biểu trưng cho con cái. Thái Âm đơn thủ cung Dậu, Kình Dương, Hóa Kị, Địa Kiếp, Suy, Riêu Y. Đương số  ít con, con cái sau này cũng tách sớm cha mẹ. Nhưng thành tài và thành công trong cuộc sống, ổn định tiền tài, danh vọng. Thái Âm là sự hiếu đễ, thuận hòa trong gia đình. Con trẻ cũng là người khó tách động, ngang ngạnh, tuổi nhỏ cũng khó nuôi do Kị Kình Kiếp tác động. Đương số và con trẻ không có nhiều sự gắn kết bền chặt hay thân tình, nên phát sinh cảm giác xa cách. Cảm giác cô đơn và sầu muộn trong lòng. Nên tạo cho con trẻ môi trường học tập và phát triển xa nhà, xa gia đình để tránh nghi kị. Sinh đẻ, vượt cạn cẩn trọng việc hung họa, đẻ môt. Nhật Nguyệt, con cái học hành thành tài, có quyền chức và địa vị sau này. Địa Kiếp cũng là chuyện hung họa ảnh hưởng đến con cái. Tuy con cái thành danh, nhưng dễ xung khắc cha mẹ, nên tách con cái sớm để tránh những chuyện hung họa về sau. Tuổi già mới nhiều phúc khí được cây nhờ con cái.

Xem thêm: Tử Vi trọn đời Đinh Mão 1987

Cung Tài Bạch tượng trưng cho tiền tài, khả năng tài chính. Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung Thân. Lộc Tồn, Bạch Hổ, Thiên Thọ. Nên cửa tiền đến đều đều, bản thân nha nhẩn trong làm ăn. Tử Phủ có của ăn bát để. Năng lực đứng ra làm chủ để, quản lí, quán xuyến tài chính. Sòng phẳng, thẳng thắn, giỏi tích lũy và giữ gìn. Tài cư tài vị, mạnh vì gạo bạo vì tiền. Tài cính có nhân ổn định. Nguồn thu nhập đều. Luôn cần mẫn, chăm chỉ trong làm việc. Nắm bắt và xoay sở tốt với những khó khăn, bất trắc trong vấn đề tài chính. Song bản thân cần có sự kiên trì để thực hiện những kế hoạch dài hạn thì có được nhiều tài lộc. Hỏa Linh, Bạch Hổ, Bệnh tác động nhiều hệ lụy lo toan trong làm ăn, họa vận diễn ra. Một mất mười ngờ vì một vài người nô bộc xảo trá.  Cửa tiền hanh thông khi đi xa làm việc, hay những công việc mang tính chất cộng đồng, xã hội, trẻ nhỏ, quán xá, thực phẩm, phái đẹp, cộng tác với những người khác giới cần cẩn trọng đường làm ăn. Tuổi già có của ăn của để.

Xem thêm: Tử Vi chuẩn hàng ngày

Cung Tật Ách chủ về vấn đề sức khỏe, những họa hiểm ập đến trong cuộc sống của đương số. Thiên Cơ cư cung Mùi, Đà La, Tử, Long Đức. Thiên Cơ bệnh về xương khớp, nhức mỏi. HÌnh tượng cỗ máy nhà trời, người biết tính toán, chịu được nhiều áp lực khi biến cố diễn ra. Trên đầu và mặt có tì vết. Lưu ý vấn đề thị giác, hình thương trong người, nóng trong. Đi lại, xuất hành cẩn trọng xảy ngã. Lực Sĩ, Tử là nỗ lực tự thân, phấn đầu, dù có chút cực thân vất vả. Ngộ Triệt ở Tật ách, gặp quý nhân nâng đỡ ở cung, nên gặp họa có người giúp đỡ, có bệnh gặp được thầy thuốc cao tay, bệnh nào cũng khỏi họa nào cũng qua.  Tai ách nhanh đến cũng mau đi, song bản thân phải thận trọng những chuyện nguy hại đến đường đột, nhất là những tác nhân từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà sinh tật bệnh. Thăm khám thường xuyên để phòng tránh những bệnh ách hung họa về sau. 

Xem thêm: Xem Tứ trụ cho con

Giải lá số Tử Vi nữ mệnh Đinh Mão 3 2 1988 P2

Dưới đây là bài Chấm lá số Tử Vi đương số

Ngày sinh: 03 tháng 02 năm 1988 (DL) lúc 9g45 phút sáng

Tức ngày:16 tháng 12 năm 1987 (AL)

Giờ Đinh Tỵ, ngày Mậu Tí, tháng Quý Sửu, năm Đinh Mão

Âm Dương Nghịch Lý, mệnh Lô trung Hỏa, Thổ Ngũ Cục, Mệnh sinh Cục

Cung Phu Thê chủ về đường tình duyên và hôn nhân. Thái Dương đơn thủ ở Ngọ, thuộc chòm Nam Đẩu tinh, thuộc dương Hỏa, chủ người cha, ánh sáng mặt trời, sức mạnh của trí tuệ. Quen biết và lập thành gia thất với những người có học thức, tiếng tăm, thông thái và tinh tế. Tuy tính khó có nóng nảy, nhưng thẳng thắn. Gia đạo trong hôn nhân và gia đình ổn an, vợ chống đồng lòng làm ăn. Lộc Tồn chủ về việc lập thành gia thất muộn, nhiều chuyện trúc trắc trước khi tiến tới hôn nhân. Thái Dương, Cự Môn, Hóa Kị trong tam hợp, nên hôn nhân và gia đình nhiều chuyện cự cãi diễn ra thường hằng, đồng sàng dị mộng, vợ chồng một thời gian dài ở xa nhau mới mong gia đạo hôn nhân ổn an. Địa Không, Hỏa  Tinh như chuyện hung họa đường đột diễn ra trong gia đình. Tuy nhiên, cách hành xử của cả hai vẫn trong một phạm vi của sự tôn trọng nhau ở Tam Thai, Thiếu Âm, Địa  Giải. Cách ứng xử của những người có học, do đó. Đương số nên nhún nhường, lắng nghe, chia sẻ và thấu hiều thì gia đình thuận hòa.

Xem thêm; Quẻ Thiên Trạch Lý

Cung Tử Tức biểu trưng cho con cái,, mối quan hệ của đương số và con trẻ. Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung ở Tỵ. Vũ Phá chủ sự tổn tán tài lực, tâm lực, sức lực và thời gian vì chuyện con cái. Chuyện sinh đẻ khó khăn, gặp phải nhiều ngáng trở. Hội Tang Môn, Đà La, Thiên Mã như hình ảnh ngựa què của chuyện phiền lòng, con dại cái mang. Cùng Cô Thần, Vũ Phá cùng thuộc chòm Bắc Đẩu tinh, sinh con một bề, khó có khả năng có con trai.  Chuyện học hành của con trẻ thuận lợi. Tuy nhiên, con cái sớm tách cha mẹ, có cá tính và sắc thái riêng. Do đó, đương số và con trẻ có xung khắc khẩu diễn ra. Uốn nắn sớm con cái mới hạn chế sự cứng đầu, ngang ngạnh của con trẻ. Văn Xương, Thiên Trù cũng là thói quen không lành mạnh mà con cái  vướng phải. Phá - Sát - Tham - Liêm tính chất động trong cung Tử tác,  sau này không nên quá kì vọng cậy nhờ con trẻ về sau này

Xem thêm: Tử Vi trọn đời Đinh Mão

Cung Tài Bạch tượng trưng cho tiền tài, khả năng tài chính. Thiên Đồng đơn thủ ở Thìn, tài lộc kiếm được ở phương xa. Thiên Đồng là cách buôn có hội,bán có phường, hướng đến đối tượng là trẻ em, hay một nhóm người, số đông có chung một xu hướng, văn hóa, giải trí là điều kiện hợp cách.  Hóa Quyền, Thiếu Dương là sư chủ động trong vấn đề tài chính, làm việc có kế hoạch từ trước, đi xa làm ăn có nhiều cơ hội hơn. Không Kiếp như thế phá cách, chỉ tổn hại, tiền tài làm ra sớm bị tổn tán. Một lần gặp chuyện hung họa mà hao tổn không ít tài lộc,tuột mất một vài cơ hội trong chuyện làm ăn. Nằm trong cung Thiên La, Phục Binh tổn tán tài lộc vì những mối quan hệ trong lục thân. Không nên làm ăn chung với những người trong họ hàng. Tiền bạc khó giữ trong tay, do vậy quan tâm đến chuyện họ hàng, phúc phần mồ mả gia tiên và quy đổi tiền tài sang những vật phẩm có giá trị tương đương thì sau này mới đặng của phòng thân.

Xem thêm: Tử Vi hàng tháng

Cung Tật Ách chủ về vấn đề sức khỏe, những họa hiểm ập đến trong cuộc sống của đương số.  Cung vô Chính diệu, không có chính tinh ở Mão, Triệt Lộ Không Vong án ngữ ở cung, Đại Hao cư cung, họa vận nhanh đến, chóng qua. Tuy nhiên, sóng gió khó định liệu và nhiều hệ lụy kéo theo, lục xung cùng Tài bạch là sự tổn tán không nhỏ, gây ảnh hưởng lớn đến cửa tiền và cách thức làm ăn. Tả Phù như người nâng đỡ và hỗ trợ, gặp thầy gặp thuốc ở bộ Tướng Phủ triều viên. Cẩn thận tai nạn sông nước gặp phải, hay chuyện kiện tụng đụng chạm đến pháp lí. Vấn đề ở phổi, hệ thống hô hấp, xương khớp và chân tay. Nhìn chung, tai tật nhanh đến, chóng qua, họa vận cũng sớm qua khỏi. Nên thăm khám thường xuyên để làm chủ tình hình bệnh tật, sức khỏe trong người. Giảm trừ bệnh họa, rắc rối, thêm  bạn bớt thù thì hồng phúc sau này để lại cho thế hệ sau cũng dày hơn.

Xem thêm: Những nốt ruồi mang lại cát lành cho chủ nhân

Chấm lá số Tử Vi nữ mệnh Tân Mùi 26 07 1991

Dưới đây là bài xem Tử Vi chuyên sâu của đương số

Ngày sinh: giờ Dần ngày 26 tháng 07 năm 1991 (DL)

Tức ngày: 15 tháng 06 năm 1991 (AL)

Giờ Nhâm Dần, ngày Đinh Dậu, tháng Ất Mùi, năm Tân Mùi

Âm Dương Thuận Lý, mệnh Lộ Bàng Thổ, Thủy Nhị Cục, Mệnh khắc Cục

Cung Mệnh biểu trưng cho vận mệnh của đương số, mệnh Thái Dương đóng cung Tỵ, thuộc dương Hỏa hóa khí chủ về sự quý hiển. Trong chòm Nam Đẩu, tượng trưng cho người cha, ánh sáng và sức mạnh trí tuệ. Thái Dương, Thái Âm trong tam hợp mệnh, gặp Tả Phù – Hữu Bật, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Lộc Tồn, Địa Kiếp, Thiên Hư, Thiên Mã. Mệnh gặp Triệt Lộ Không Vong cũng là tổn hại phần nào, chỉ những khó khăn, vướng mắc trong cuộc sống gặp phải. Thân hình cao vừa tầm, khuôn mặt tròn dài, nước da khỏe khoắn. Bản mệnh là người thông minh, năng động, tràn đầy nhiệt huyết, nhựa sống. Giọng nói vang, âm sắc cao. Tâm địa thiện lương nhưng phần nào nóng nảy, thỉnh thoảng nhớ nhớ quên quên.  Cách hành xử tuy xuất phát từ điều thiện và lòng tốt nhưng trong hành động thiếu nhất quán mà gặp những chuyện rắc rối vận thân.  Hữu Bật,  Hóa Quyền có người đồng hành, giúp đỡ, bè bạn và quý nhân chỉ dẫn. Song phần nào bản thân có chút cao ngạo, thường cứng nhắc trong lối suy nghĩ. Có chính kiến nhưng nên biết tiếp thu, lắng nghe góp ý của những người xung quanh. Chủ động trong hành động. Cuộc sống nhiều thăng trầm, biến động, Thiên Mã chủ sự dịch  chuyển, thay đổi như hình tượng ngựa quý của trời. Đi xa làm ăn, lập nghiệp được may mắn và hanh thông hơn phần nào.  Thiên Quý, Quốc Ấn như phần nào trách nhiệm, điềm lành vận thân đương số. Điếu Khách cùng Bệnh Phù trong mệnh, luôn là chuyện âu lo, muộn phiền trong lòng, cũng là chuyện thị phi vận thân. Cẩn trọng xuất ngôn gây họa vào thân. Họa từ miệng mà ra và cũng từ thân mà vào. Làm ăn, kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ đặng hanh thông. Cuộc sống chật vật trong thời gian đầu của tuổi trẻ là chủ yếu. Thân mệnh cư Quan Lộc là người chu toàn, mong thành toàn trong mọi khía cạnh cuộc sống, không cứ gì chủ chuyên tâm công việc. Đó còn là yếu tố khiến đương số luôn lấy gia đình làm trong, đề cao những giá trị trong hôn nhân và gia đình. Đảm đang và tháo vát chuyện trong gia đình, họ hàng. Nhìn chung, bản mệnh của con người bận rộn nhiều bề, luôn biết cách tự làm mới bản thân, tuy nhiên việc chưa đến không nên lo xa, việc đang diễn ra cũng không ngại đối diện.

Xem thêm: Quẻ Thiên Địa Bĩ

Cung Huynh Đệ chủ về mối quan hệ của đương số với anh chị em trong nhà. Vũ Khúc đơn thủ đóng cung Thìn,thuộc âm Kim chòm Bắc Đẩu. Nằm trong cung Thiên La, Triệt Lộ án ngữ ở cung, đương số và anh em trong gia đình không ở gần nhau. Mỗi người có nét tính cách và sắc thái khác nhau. Những người này mang nhiều sức nặng, gồng gánh trong cuộc sống.  Có tiếng tăm,  có chỗ đứng trong xã hội, song vẫn mang những chuyện phiền muộn trong lòng. Đương số phần nào giúp đỡ huynh đệ mình những lúc khó khăn, bất trắc. Tử Phủ Vũ Tướng chiếu cung, gặp Tiểu Hao nên phần nào tình thân huynh đệ cũng nới giãn, khó có thể thân mật hay có kết nối thân thiết với nhau. Nên ở xa những người này, anh chị em kiến giả nhất phận, không hợp với anh trai và em trai trong gia đình.

Xem thêm: LUẬN GIẢI CUNG QUAN LỘC

Cung Phụ Mẫu biểu trưng cho mối quan hệ của đương số với song thân, thọ yểu, sang hèn của các ngài,… Phá Quân đóng cung Ngọ, thuộc âm Thủy chòm Bắc Đẩu là sự năng động, nhiệt thành và sáng tạo của hai thân. Phá Quân chỉ tính cách của một trong hai thân nóng nảy, nhất là phụ thân. Đương số và cha mẹ không ở gần nhau, tách sớm cha mẹ, mưu cầu cuộc sống. Mặc dù có những xung khắc khẩu diễn ra, nhưng không phủ nhận được giúp đỡ phần nào về mặt tiền tài và tài chính.  Hóa Khoa, Thiên Việt cũng là quý nhân giúp đỡ cha mẹ, sự khiêm cung, nhún nhường của mẫu thân. Đương số thường xung khắc khẩu với phụ thân. Đại Hao. Thiên Riêu, Thiên Y như tổn hại về tiền tài, vật chất và phần tinh thần, gia đạo trong gia đình. Văn Khúc, Thiên Trù như sự vị  kỉ của môt trong hai thân. Dương như cha mẹ ở hai thái cực hoàn toàn khác nhau. Tuy lo toan và chu toàn trách nhiệm cho con cái, song đương số và cha mẹ không nên ở gần nhau để tránh nảy sinh chuyện nghi kị.

Xem thêm: Xem Tử Vi hàng ngày

Cung Phúc Đức chủ về họ hàng và dòng tộc, tổ tiên, ông bà. Thiên Cơ đóng ở Mùi, thuộc dương Mộc, chòm Nam Đẩu, chủ sự khéo léo và cơ kĩ thuật, Như cách hành xử có trên có dưới, trong họ hàng có nền nếp, gia phong. Con cháu hiếu kính bề trên, ông bà, cao nhân. Cũng là sự tinh lanh của đương số trong việc sắp xếp việc họ hàng. Thái Tuế, Hoa Cái như tôn ti trật tự, cũng là khởi phát phần nào những chuyện nghi kị, hay những kẻ tiểu nhân đâm chọc vào việc học hàng . Phục Binh như những kẻ tiểu nhân phản trác, đưa chuyện thị phi trong họ hàng. Hồng phúc tiền nhân có nhưng chóng tổn tán nếu không biết cách gìn giữ, chu toàn bổn phận con cháu của các thành viên trong họ hàng. Phần đương số, có mặt trong các ngày hiếu hỉ, lễ tết, giỗ chạp, cùng góp công giúp sức vào chuyện tiên tổ để có những nhân tốt sau này.  Phần nhờ cậy vào họ hàng có được tỉ lệ thuận với sự hiếu đễ của bản thân.

Xem thêm: Tứ Trụ Tử Bình là gì

View older posts »

Search

Archive

Comments

There are currently no blog comments.